

Tích & Sử dụng điểm cho khách hàng thân thiết Của Trung Sơn Pharma


Ưu đãi đặc biệt
-
Đổi trả miễn phí Theo chính sách đổi trả
-
Miễn phí vận chuyển Cho hóa đơn từ 300.000đ
-
Mua lẻ với giá sỉ Giá cạnh tranh tốt nhất
-
Dược sĩ tư vấn tại chỗ Thân thiện & nhiệt tình
Sản phẩm tương tự
Thành phần
Thông tin thành phần Thuốc Ociple 500 mg:Mỗi viên nén bao phim có chứa:
Thành phần | Hàm lượng |
---|---|
Levofloxacin USP (dưới dạng Hemihydrat) | 500mg |
Pregelatin starch | |
Croscarmellose natri | |
Tinh bột | |
Talc tinh khiết | |
Natri starch glyconate | |
Microcrystallin cellulose hạt ( 102 ) | |
Magnesi stearat | |
Sunset yellow Film CoatReady Mix |
Công dụng
Chỉ định
- Thuốc Ociple 500 mg được chỉ định để điều trị các nhiễm trùng từ nhẹ đến nặng ở người lớn trên 18 tuổi. Bao gồm các tình trạng như: viêm xoang cấp, đợt cấp viêm phế quản mãn tính, viêm phổi, viêm phổi mắc phải trong cộng đồng, nhiễm trùng da và cấu trúc da, nhiễm trùng đường tiết niệu có hoặc không có biến chứng, cũng như viêm thận - bể thận cấp tính.
Thuốc Ociple 500 mg điều trị nhiễm khuẩn
Dược lực học
- Levofloxacin, một loại kháng sinh fluoroquinolone tổng hợp, có thể được sử dụng qua đường uống hoặc tiêm tĩnh mạch.
- Chất này hoạt động bằng cách ức chế sự tổng hợp ADN của vi khuẩn thông qua tác động lên phức hợp gyrase và topoiso-merase IV.
- Levofloxacin có khả năng diệt khuẩn mạnh mẽ in vitro, với phổ tác dụng rộng rãi đối với nhiều vi khuẩn Gram dương và Gram âm, bao gồm tụ cầu khuẩn, liên cầu khuẩn (bao gồm cả phế cầu khuẩn), vi khuẩn đường ruột, Haemophilus influenzae, các vi khuẩn Gram âm không lên men và các vi khuẩn không điển hình. Thường không có hiện tượng kháng chéo giữa levofloxacin và các kháng sinh khác. Đối với nhiễm khuẩn bệnh viện do Pseudomonas aeruginosa, cần áp dụng liệu pháp phối hợp.
Dược động học
- Hấp thu: Levofloxacin được hấp thu nhanh chóng sau khi uống, với sinh khả dụng tuyệt đối khoảng 100%. Sự hấp thu không bị ảnh hưởng nhiều bởi thức ăn.
- Phân bố: Khoảng 30-40% levofloxacin gắn với protein huyết thanh. Nồng độ ổn định trong cơ thể đạt được sau khoảng 3 ngày. Thuốc thâm nhập tốt vào mô xương, dịch nốt phỏng và mô phổi, nhưng khả năng thâm nhập vào dịch não tủy thì kém hơn.
- Chuyển hóa: Levofloxacin chỉ được chuyển hóa ở mức độ rất thấp, với hai chất chuyển hóa chiếm dưới 5% lượng thuốc được bài tiết qua nước tiểu.
- Thải trừ: Levofloxacin được thải trừ khỏi huyết tương với tốc độ tương đối chậm (T1/2: 6-8 giờ). Hơn 85% liều dùng được bài tiết qua thận. Trong trường hợp chức năng thận suy giảm, quá trình thải trừ và thanh thải qua thận sẽ giảm, dẫn đến thời gian bán thải kéo dài (với độ thanh thải creatinine từ 20-40 ml/phút, T1/2 có thể lên tới 27 giờ). Các thông số dược động học không có sự khác biệt lớn giữa việc uống thuốc và tiêm truyền tĩnh mạch, cho thấy có thể thay thế lẫn nhau giữa hai đường dùng này.
Cách dùng
Hướng dẫn sử dụng Thuốc Ociple 500 mg:
- Viên Levofloxacin: Nuốt nguyên viên với một lượng nước đủ, không nghiền nát. Có thể bẻ viên theo đường khía để phân liều. Thuốc có thể được uống trong hoặc giữa các bữa ăn.
- Dung dịch Levofloxacin: Dùng để truyền tĩnh mạch chậm, thực hiện mỗi ngày một hoặc hai lần. Thời gian truyền tối thiểu là 30 phút cho chai dung dịch 250 mg và 60 phút cho chai 500 mg.
Liều dùng
Liều Thuốc Ociple 500 mg dành cho người lớn:
- Viêm xoang cấp: 500 mg/ngày, kéo dài từ 10 đến 14 ngày.
- Đợt kịch phát viêm phế quản mãn tính: 250 - 500 mg/ngày, kéo dài từ 7 đến 10 ngày.
- Viêm phổi mắc phải trong cộng đồng: 500 mg, ngày 1 - 2 lần, trong khoảng 7 đến 14 ngày.
- Nhiễm khuẩn đường tiểu có biến chứng (bao gồm viêm thận - bể thận): 250 mg/ngày, kéo dài từ 7 đến 10 ngày.
- Nhiễm khuẩn da và mô mềm: 500 mg, ngày 1 - 2 lần, trong khoảng 7 đến 14 ngày. Đối với bệnh nhân suy thận (ClCr < 50 mL/phút), cần điều chỉnh liều.
⚠️ Lưu ý
- Trẻ em, phụ nữ mang thai và cho con bú nên tránh sử dụng thuốc.
Tác dụng phụ
- Có thể gặp: Buồn nôn, nôn, tiêu chảy, thay đổi vị giác, rối loạn giấc ngủ, nhức đầu, chóng mặt.
- Hiếm gặp: Nhạy cảm với ánh nắng, đau và sưng khớp/cơ/gân, đau bụng, thay đổi thị giác, phản ứng dị ứng.
- Rất hiếm: Động kinh, rối loạn tâm thần, đau ngực, rối loạn nhịp tim, cảm giác bồn chồn, lo âu, thay đổi lượng nước tiểu, vàng da/mắt, bội nhiễm khi sử dụng kéo dài.
Trước khi sử dụng thuốc, bạn nên đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin dưới đây.
Chống chỉ định
- Quá mẫn: Không sử dụng thuốc nếu bạn có tiền sử quá mẫn với bất kỳ thành phần nào của thuốc hoặc với nhóm quinolon.
Tương tác thuốc
- Dữ liệu hiện tại: Chưa có thông tin cụ thể về tương tác thuốc.
Bảo quản
- Điều kiện bảo quản: Bảo quản thuốc ở nơi khô ráo, với nhiệt độ không vượt quá 30°C.
Xem thêm
Thu gọn
Reviews
Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này