

Tích & Sử dụng điểm cho khách hàng thân thiết Của Trung Sơn Pharma


Ưu đãi đặc biệt
-
Đổi trả miễn phí Theo chính sách đổi trả
-
Miễn phí vận chuyển Cho hóa đơn từ 300.000đ
-
Mua lẻ với giá sỉ Giá cạnh tranh tốt nhất
-
Dược sĩ tư vấn tại chỗ Thân thiện & nhiệt tình
Sản phẩm tương tự
Thành phần
Thành phần | Hàm lượng |
---|---|
Isosorbid mononitrat |
Công dụng
Chỉ định
- Dự phòng đau thắt ngực.
- Điều trị hỗ trợ trong suy tim sung huyết không đáp ứng với glycosid tim hoặc thuốc lợi tiểu.
Thuốc Donox 20 mg Domesco dự phòng đau thắt ngực và điều trị hỗ trợ trong suy tim sung huyết
Dược lực học
Nhóm dược lý: Thuốc giãn mạch được sử dụng trong bệnh tim.
Mã ATC: C01DA14
- Isosorbid mononitrat là nitrat hữu cơ, giống như các nitrat tác động lên tim khác, là một thuốc giãn mạch. Nó làm giảm áp lực cuối kỳ tâm trương thất trái và phải dẫn đến tăng chứa máu ở ngoại vi hơn sự giảm áp lực động mạch toàn thân, do đó làm giảm hậu tải và đặc biệt là tiền tải của tim.
- Isosorbld mononitrat tác động đến việc cung cấp oxy cho thiếu máu cục bộ cơ tim bằng cách phân bố lại lưu lượng máu theo tuần hoàn bằng hệ tử ngoại tâm mạc đến vùng nội tâm mạc bởi tác động giãn mạch có chọn lọc trên các mạch máu ngoại tâm mạc lớn.
- Nó làm giảm nhu cầu cung cấp oxy cho cơ tim bằng cách tăng dung tích tĩnh mạch, làm tăng chưa máu ở tĩnh mạch ngoại vi, do đó làm giảm thể tích tâm thất và giảm trương lực cho tim.
Dược động học
Hấp thu:
- Isosorbid mononitrat được hấp thu nhanh và nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt được khoảng 1 giờ sau khi uống.
Chuyển hóa:
- Isosorbid mononitrat có sinh khả dụng hoàn toàn sau khi uống và không bị chuyển hóa lần đầu qua gan.
Thải trừ:
- Isosorbid mononitrat được thải trừ khỏi huyết tương với thời gian bán thải khoảng 5,1 giờ, isosorbid mononitrat được chuyển hóa thành Isosorbld-5-MN-2-glucoronid với thời gian bán thải là khoảng 2,5 giờ và một phần được đào thải dưới dạng không đổi qua nước tiểu.
- Nồng độ thuốc trong huyết tương sau khi uống nhiều liều tương đương với nồng độ thuốc khi uống liều đơn.
Cách dùng
Cách dùng Thuốc Donox 20 mg Domesco
- Thuốc dạng viên dùng đường uống. Uống trọn viên thuốc với một ly nước.
Liều dùng Thuốc Donox 20 mg Domesco
- Luôn luôn phải dùng thuốc đúng như bác sĩ đã chỉ định.
- Nếu bạn không chắc đã đúng, hay hỏi lại bác sĩ. Tiếp tục sử dụng thuốc theo đúng chỉ định của bác sĩ ngay cả khi bạn cảm thấy tốt hơn. Nếu bạn dừng thuốc quá sớm, bạn có thể tái phát bệnh. Hãy báo cáo với bác sĩ nếu bạn cảm thấy thuốc có tác dụng quá mạnh hoặc không đủ mạnh.
Liều thường dùng:
- Người lớn: 1 viên x 2 hoặc 3 lần/ngày. Đối với bệnh nhân chưa được điều trị dự phòng bằng nitrat, khuyến cáo dùng liều ban đầu là 1 viên Donox 20 mg x 2 lần ngày. Liều có thể tăng lên đến 6 viên/ngày (120mg/ngày). Nên dùng liều thấp nhất có hiệu quả.
- Người cao tuổi: Không cần điều chỉnh liều.
- Trẻ em: Chưa có tài liệu về sự an toàn và hiệu quả của viên Donox 20mg dùng ở trẻ em.
- Điều trị với Donox 20 mg, giống như với các nitrat khác, không nên ngưng điều trị đột ngột. Nên giảm dần liều dùng và số lần dùng.
Làm gì khi dùng quá liều?
Triệu chứng quá liều:
- Hạ huyết áp <= 90 mmHg, xanh xao, đổ mồ hôi, mạch yếu, nhịp tim nhanh, chóng mặt tư thế, đau đầu, mệt, chóng mặt, buồn nôn, nôn, tiêu chảy.
- Tình trạng methemoglobin máu có thể xảy ra ở những bệnh nhân đang điều trị bằng nitrat hữu cơ khác. Trong quá trình chuyển hóa isosorbed mononitrat phóng thích ion nitric, gây ra methemoglobin máu và tím tái với triệu chứng thở nhanh, lo âu, bất tỉnh và ngừng tim. Không loại trừ trường hợp quá liều isosorbid mononitrat có thể gây ra tác dụng không mong muốn này.
- Dùng liều cao có thể làm tăng áp lực nội sọ. Điều này có thể dẫn đến các triệu chứng trên não.
Cách xử trí quá liều:
- Nếu bạn hay bất kỳ ai khác (như trẻ em) uống quá nhiều viên thuốc hãy gặp ngay bác sĩ hoặc tới khoa Hồi sức - Cấp cứu của bệnh viện gần nhất.
Quy trình điều trị chung: Ngừng dùng thuốc.
Quy trình chung trong trường hợp hạ huyết áp có liên quan đến nitrat:
- Đặt bệnh nhân ở tư thế nằm ngửa, giữ đầu hơi hạ xuống và chân nặng lên.
- Cung cấp oxy.
- Làm tăng thể tích huyết tương (truyền dịch).
- Điều trị sốc (chăm sóc bệnh nhân đặc biệt).
Quy trình đặc biệt:
- Làm tăng huyết áp nếu huyết áp quá thấp.
- Điều trị methemoglobin máu.
- Điều trị với các chất khử như vitamin C, xanh methylen hoặc xanh toluidin.
- Cung cấp oxy (nếu cần thiết).
- Tiến hành hô hấp nhân tạo.
- Chạy thận nhân tạo (nếu cần thiết).
- Các biện pháp hồi sức.
Trong trường hợp có dấu hiệu ngừng hô hấp và tuần hoàn, bắt đầu các biện pháp hồi sức ngay lập tức.
Làm gì khi quên 1 liều?
- Điều quan trọng là bạn phải uống thuốc đúng liều dùng như bác sĩ đã chỉ định.
- Nếu bạn quên uống một liều dùng, hay uống ngay khi nhớ ra. Nếu thời gian gần với lần dùng thuốc tiếp theo, bỏ qua liều đã quên và hãy dùng liều tiếp theo vào thời gian thường lệ. Không dùng liều gấp đôi để bù vào liều đã quên.
Tác dụng phụ
- Cũng như các thuốc khác. DONOX 20 mg có thể gây ra các tác dụng phụ, mặc dù không phải bệnh nhân nào cũng gặp phải.
- Thông báo ngay cho bác sĩ hoặc dược sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
- Nếu tác dụng không mong muốn nào trở nên nghiêm trọng hoặc nếu bạn phát hiện tác dụng không mong muốn chưa được đề cập trong tờ hướng dẫn này, hãy báo cáo cho bác sĩ của bạn biết.
- Tần suất được xác định theo quy ước sau đây: Rất thường gặp (ADR = 1/10), thường gặp (1/100< ADR < 1/10), ít gặp (1/1000 = ADR < 1/100), hiếm gặp (1/10.000S ADR < 1/1000), rất hiếm gặp (ADR < 1/10.000), không rõ (không thể được ước tính từ dữ liệu có sẵn).
Bảng tóm tắt các phản ứng không mong muốn:
Các cơ quan | Tần suất | Các phản ứng không mong muốn |
---|---|---|
Rối loạn mạch máu | Thường gặp | Hạ huyết áp thế đứng, |
Ít gặp | Suy tuần hoàn (đôi khi kèm theo nhịp tim chậm và ngất). | |
Không rõ | Hạ huyết áp. | |
Rối loạn hệ thống miễn dịch. | Không rõ | Phù mạch. |
Rối loạn hệ thần kinh | Rất thường gặp | Đau đầu. |
Thường gặp | Chóng mặt (bao gồm chóng mặt tư thế), buồn ngủ. | |
Rối loạn tim mạch. | Thường gặp | Nhịp tim nhanh. |
Ít gặp | Đau thắt ngực trầm trọng hơn. | |
Rối loạn tiêu hóa. | Ít gặp | Buồn nón, nôn. |
Rất hiếm gặp | Ợ nóng. | |
Rối loạn da và mô dưới da. | Ít gặp | Các phản ứng dị ứng da (ví dụ phát ban), đỏ bừng. |
Không rõ | Viêm da tróc vảy. | |
Rối loạn chung và đường dùng. | Thường gặp | Suy nhược. |
- Hạ huyết áp nghiêm trọng đã được báo cáo khi dùng nitrat hữu cơ bao gồm buồn nôn, nôn, bồn chồn, xanh xao và đổ mồ hôi quá mức.
- Trong thời gian điều trị với sosorbid mononitrat, thiếu oxy máu tạm thời có thể xảy ra do sự phân bố lại lưu lượng máu ở vùng phế nang làm giảm thông khi. Đặc biệt ở những bệnh nhân bị bệnh mạch vành, điều này có thể dẫn đến thiếu oxy máu cơ tim.
Bảo quản
- Bảo quản thuốc nơi khô, nhiệt độ dưới 30 độ C, tránh ánh sáng.
⚠️ Lưu ý
- Trước khi sử dụng thuốc bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới.
Chống chỉ định
- Nếu bạn có tiền sử nhạy cảm với isosorbid mononitrat với các nitrat khác hoặc với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
- Các trường hợp nhồi máu cơ tim cấp tính với giảm áp lực làm đầy tim, suy tuần hoàn cấp tỉnh (sốc, trụy mạch), hoặc huyết áp rất thấp, bệnh cơ tim phì đại tắc nghẽn (HỌCM), viêm màng ngoài tim có thất, chèn ép tim, giảm áp lực làm đầy tim, hẹp động mạch chủ/van hai lá và các bệnh liên quan đến tăng áp lực nội sọ như chấn thương đầu và bao gồm cả xuất huyết não.
- Nếu bạn bị thiếu máu nặng, hạ huyết áp nặng, tăng nhãn áp góc đóng hoặc giảm thể tích máu nặng.
- Các chất ức chế phosphodiesterase typ 5 (như sildenafil, tadalafil và vardenafil) làm tăng tác dụng hạ huyết áp của nitrat, do đó chống chỉ định khi dùng đồng thời với nitrat hoặc tiền chất nitric oxid.
Trong thời gian điều trị bằng nitrat, không được sử dụng riociguat (chất kích thích guanylat cyclase hòa tan).
Thận trọng khi sử dụng
- Cần sử dụng thận trọng khi dùng Donox 20 mg ở những bệnh nhân có tiền sử nhồi máu cơ tim, giảm áp lực làm đầy tim như trong nhồi máu cơ tim cấp tính, chức năng thất trái suy yếu (suy thất trái). Tránh dùng thuốc ở những bệnh nhân huyết áp tâm thu giảm dưới 90 mmHg. Ngoài ra ở những bệnh nhân đang bị suy giáp, hạ thân nhiệt, suy dinh dưỡng, có bệnh thận hoặc gan nặng.
- Các triệu chứng của suy tuần hoàn có thể xảy ra sau liều đầu tiên, đặc biệt ở những bệnh nhân có lưu thông máu không ổn định.
- Thuốc này có thể làm hạ huyết áp thế đứng và ngất ở một số bệnh nhân. Hạ huyết áp thế đứng nặng với nhức đầu nhẹ và chóng mặt thường được quan sát thấy sau khi uống rượu.
- Hạ huyết áp do nitrat có thể đi kèm với nhịp tim chậm nghịch thường và tăng đau thắt ngực.
- Viên nén Donox 20 mg có chứa lactose, do đó không nên sử dụng ở những bệnh nhân có vấn đề về di truyền không dung nạp galactose hiếm gặp, thiếu enzym Lapp lactase hoặc kém hấp thu glucose - galactose.
Trong trường hợp có cơn đau thắt ngực cấp tính, điều trị bằng thuốc ngậm dưới lưỡi như thuốc xịt GTN hoặc viên nén thay cho viên Isosorbid mononitrat. - Nếu dùng thuốc không đúng chỉ định, sự dung nạp thuốc có thể tiến triển. Nên dùng liều thấp nhất có hiệu quả.
- Điều trị bằng isosorbid mononitrat, giống như bất kỳ nitrat khác, không nên dùng uống thuốc đột ngột. Nên giảm dần liều dùng và số lần dùng.
- Bệnh nhân đang điều trị duy trì bằng isosorbid mononitrat không nên sử dụng thuốc ức chế phosphodiesterase (như sildenafil, tadalafil, vardenafil). Không nên ngưng điều trị isosorbid mononitrat để dùng thuốc ức chế phosphodiesterase (như sildenatil, tadalafil, vardenafil), vì sẽ làm tăng nguy cơ gây cơn đau thắt ngực.
Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc
- Chóng mặt, mệt mỏi hoặc nhìn mờ có thể xảy ra khi bắt đầu điều trị. Do đó bệnh nhân nên biết rằng nếu bị ảnh hưởng, không nên lái xe hoặc vận hành máy móc. Tác động này có thể tăng lên khi uống rượu.
Sử dụng thuốc cho phụ nữ trong thời kỳ mang thai và cho con bú
- Thông báo với bác sĩ nếu bạn đang mang thai hay cho con bú.
Thời kỳ mang thai:
- Không có dữ liệu về việc sử dụng isosorbid mononitrat gây các tác động bất lợi trong thai kỳ. Chưa có dữ liệu về an toàn trong thời gian mang thai.
Thời kỳ cho con bú:
- Chưa biết nitrat có được bài tiết qua sữa mẹ hay không và do đó nên thận trong khi dùng ở phụ nữ cho con bú.
- Isosorbid mononitrat chỉ nên được sử dụng trong thời kỳ mang thai và cho con bú khi có chỉ định của bác sĩ, khi lợi ích điều trị lớn hơn nguy cơ.
Tương tác thuốc
Thực phẩm: Thức ăn và đồ uống không có ảnh hưởng đến tác dụng của thuốc
Dùng các thuốc khác:
- Thông tin với bác sĩ danh sách tất cả các thuốc mà bạn đang sử dụng.
- Dùng đồng thời isosorbid mononitrat với thuốc làm hạ huyết áp như các thuốc chẹn beta, thuốc chẹn kênh cali, thuốc giãn mạch, alprostadil, aldesleukin, chất đối kháng thụ thể angiotensin II... và/hoặc rượu có thể làm tăng tác dụng hạ huyết áp của Isosorbid mononitrat. Điều này cũng có thể xảy ra với các thuốc an thần kinh và thuốc chống trầm cảm ba vòng.
- Bất kỳ tác dụng hạ huyết áp của isosorbid mononitrat sẽ tăng lên nếu dùng chung với thuốc ức chế phosphodiesterase tuýp 5 dùng để điều trị rối loạn chức năng cương dương. Điều này có thể dẫn đến biến chứng tim mạch đe dọa tính mạng. Do đó, bệnh nhân đang được điều trị bằng isosorbid mononitrat không được dùng chung với thuốc ức chế phosphodiesterase tuýp 5 (như sildenafil, tadalafil, vardenafil).
- Báo cáo cho thấy rằng dùng đồng thời isosorbid mononitrat với dihydroergotamin, có thể thì tăng nồng độ của dihydroergotamin trong máu và hiệu quả tăng huyết áp.
- Saproptern (tetrahydropterin. BH4) là một đồng yếu tố tổng hợp nitric oxid. Thận trọng khi dùng đồng thời thuốc có chứa sapropterin với tất cả các thuốc gây giãn mạch có tác động đến tác dụng hoặc chuyển hóa nitric oxid (NO), bao gồm các tiền chất NO cổ điển (như glyceryl trinitrat (GTN), Isosorbid dinitrat (ISDN), isosorbid 5-mononitrat (5-ISMN) và những chất khác).
- Chống chỉ định khi dùng isosorbid mononitrat với riociguat, một chất kích thích guanylat cyclase hòa tan vì có thể gây hạ huyết áp.
Xem thêm
Thu gọn
Reviews
Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này